Hotline: 091 277 2008 - Email: luatdansu.net@gmail.com.

Di chúc và tặng cho tài sản

Di chúc hợp pháp Di chúc hợp pháp

Theo quy định của Bộ luật dân sự, Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Di chúc được coi là hợp pháp nếu có đủ các điều kiện sau đây

>>Xem tiếp
Di chúc không có hiệu lực pháp luật Di chúc không có hiệu lực pháp luật
Theo quy định tại Khoản 2, Điều 667 Bộ luật dân sự Việt Nam năm 2005 thì Di chúc không có hiệu lực pháp luật toàn bộ hoặc một phần trong những trường hợp sau đây:
 
 
>>Xem tiếp
Công bố Di chúc, mở thừa kế theo quy định của Pháp luật Công bố Di chúc, mở thừa kế theo quy định của Pháp luật

Theo quy định của Bộ luật dân sự về thừa kế, Di chúc bằng văn bản được lưu giữ tại cơ quan công chứng thì công chứng viên là người công bố di chúc. Trường hợp người để lại di chúc chỉ định người công bố di chúc thì người này có nghĩa vụ công bố di chúc.

>>Xem tiếp
Lưu giữ Di chúc theo ủy quyền Lưu giữ Di chúc theo ủy quyền

Lưu giữ di chúc theo ủy quyền là việc người lập di chúc ủy quyền cho cơ quan công chứng hoặc một cá nhân khác giữ bản di chúc của mình. Người lập di chúc có thể yêu cầu cơ quan công chứng lưu giữ hoặc gửi người khác giữ bản di chúc.

>>Xem tiếp
Thủ tục lập di chúc Thủ tục lập di chúc

Theo quy định của Pháp luật, việc lập di chúc phải thực hiện tại Cơ quan công chứng hoặc Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và tuân thủ các thủ tục sau đây

>>Xem tiếp
Tặng cho QSDĐ cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài. Tặng cho QSDĐ cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài
Luật sư tư vấn về đăng ký nhận tặng cho quyền sử dụng đất đối với người Việt Nam định cư tại nước ngoài như sau:
 
>>Xem tiếp
Hợp đồng tặng cho tài sản Hợp đồng tặng cho tài sản

Hợp đồng tặng cho tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, còn bên được tặng cho đồng ý nhận.

>>Xem tiếp
Tặng, cho tài sản trong thời kỳ hôn nhân Tặng, cho tài sản trong thời kỳ hôn nhân

Theo quy định tại Luật hôn nhân và gia đình, tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh và những thu nhập hợp pháp khác của vợ chồng trong thời kì hôn nhân, tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và những tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung là tài sản chung vợ chồng.

>>Xem tiếp
Tặng cho quyền sử dụng đất Tặng cho quyền sử dụng đất

Tư vấn đăng ký thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất...là một trong những dịch vụ mà Công ty chúng tôi đang cung cấp cho Quý khách hàng. 

>>Xem tiếp
Tu van soan thao di chuc Di chúc, nội dung và hình thức di chúc

Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm dịch chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.

>>Xem tiếp

Bài viết mới nhất

Phản hồi mới nhất

  • nguyễn thị độ nói:
    chào Luật sư, xin luật sư cho tôi hỏi, trong trường hợp 3 về việc xin phép xây dựng cải tạo, đã có giấy tờ chứng nhận quyền sử dụng đất rồi, tại sao còn phải làm bản đồ hiện trạng. xin cảm ơn luật sư;
  • Luật sư tư vấn nói:

    Chào chị!

    Việc cải tạo, sửa chữa nhà ở làm thay đổi kết cấu chịu lực, thay đổi công năng sử dụng của công trình thì phải xin giấy phép xây dựng và loại giấy phép xây dựng ở đây là giấy phép cải tạo, sửa chữa nhà ở. Và xin phép xây dựng cải tạo liên quan đến thẩm công trình hiện trạng được cơ quan có thẩm quyền thẩm định (hiện trạng công trình và công trình lân cận trước khi sửa chữa, cải tạo) nên cần phải cung cấp.

    ;
  • Leo dương nói:
    Gia đình tôi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên thửa đất của người khác, nhưng từ xưa đến nay họ vẫn chưa có sổ đỏ. Vậy gia đình tôi có quyền sử dụng hợp pháp đối với thửa đất đó không? Cảm ơn nhiều.;
  • Luật sư tư vấn nói:

     Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty Luật TNHH ANP, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin tư vấn như sau:

    Theo quy định tại Khoản 1 Điều 99 Luật đất đai 2013 quy định về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong những trường hợp sau:

    Điều 99. Trường hợp sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

    1. Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:

    a) Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật này;

    b) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành;

    c) Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;

    d) Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;

    đ) Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;

    e) Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

    g) Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;

    h) Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

    i) Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có;

    k) Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất.

    Theo thông tin bạn cung cấp, Gia đình bạn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên thửa đất của người khác, thửa đất này trước đây chưa được cấp sổ đỏ. Vậy Gia đình bạn có quyền sử dụng hợp pháp đối với mảnh đất đó nếu thuộc 1 trong các trường hợp theo quy định tại Khoản 1 Điều 99 Luật đất đai 2013.

    Trên đây là nội dung tư vấn của Luật ANP về vấn đề bạn yêu cầu tư vấn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ qua Email hoặc gọi điện holine: 0912.772.008 luật sư tư vấn trực tuyến để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

    Trân trọng!

    ;
  • Luật sư ANP nói:

    Chào bạn, thủ tục ly hôn đơn phương bạn tham khảo tại đây THỦ TỤC ĐƠN PHƯƠNG LY HÔN, bạn có thể liên hệ qua số 091 277 2008 các luật sư ANP giải đáp trực tiếp cho bạn. 

    ;
  • Hoàng Thị Xuân nói:
    Em và chồng sống không hạnh phúc, chồng thường xuyên rượu chè và có bạo lực, cũng đã nhiều lần nói chuyện nghiêm túc nhưng không cải thiện, e muốn ly hôn nhưng chồng không thuận tình và có đe doạ. Bây giờ e muốn ly hôn đơn phương thì cần làm thủ tục như thế nào ạ, cảm ơn luật sư;
  • Leo dương nói:
    Gia đình tôi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên thửa đất của người khác, nhưng từ xưa đến nay họ vẫn chưa có sổ đỏ. Vậy gia đình tôi có quyền sử dụng hợp pháp đối với thửa đất đó không? Cảm ơn nhiều.;
  • Hoàng Thị Xuân nói:
    Em và chồng sống không hạnh phúc, chồng thường xuyên rượu chè và có bạo lực, cũng đã nhiều lần nói chuyện nghiêm túc nhưng không cải thiện, e muốn ly hôn nhưng chồng không thuận tình và có đe doạ. Bây giờ e muốn ly hôn đơn phương thì cần làm thủ tục như thế nào ạ, cảm ơn luật sư;
  • Phạm thị hà nói:
    Bạo hạnh gia đình lên e k muốn ở cùng. E phải thủ tục ly hôn như thế nào ạ;
  • Luật sư tư vấn nói:

    Việc hai chị của bạn kê khai xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất "di sản của bố mẹ bạn để lại" mà không được sự đồng ý của những những người thừa kế khác là chưa phù hợp với các quy định của pháp luật. Khi sảy ra tranh chấp về quyền thừa kế bạn hoàn thiện hồ sơ khởi kiện chia thừa kế đối với di sản mà bố mẹ bạn để lại, yêu cầu hủy GCN đã cấp cho hai chị của bạn. Bạn tham khảo thủ tục khởi kiện tại đây. 

    ;