Hotline: 091 277 2008 - Email: luatdansu.net@gmail.com.

Tặng, cho tài sản trong thời kỳ hôn nhân

Theo quy định tại Luật hôn nhân và gia đình, tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh và những thu nhập hợp pháp khác của vợ chồng trong thời kì hôn nhân, tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và những tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung là tài sản chung vợ chồng.
 
Tài sản chung vợ chồng là tài sản chung hợp nhất. Vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc định đoạt tài sản chung.
 
Do đó, việc tặng, cho tài sản chung có giá trị lớn của vợ chồng hoặc tài sản chung là nguồn sống duy nhất của gia đình trong thời kì hôn nhân phải có sự bàn bạc, thỏa thuận của vợ và chồng.
 
Những tài sản mà vợ, chồng có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng; đồ dùng, tư trang cá nhân là tài sản riêng của mỗi người. Vợ, chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình.
 
Do vậy, việc tặng, cho tài sản riêng của vợ, chồng trong thời kì hôn nhân là quyền của mỗi người mà không phụ thuộc vào ý chí của người còn lại trừ trường hợp việc tặng, cho tài sản thuộc sở hữu riêng của một bên vợ hoặc chồng nhưng tài sản đó đã đưa vào sử dụng chung mà hoa lợi, lợi tức phát sinh là nguồn sống duy nhất của gia đình.
 
Việc xác lập, thực hiện, chấm dứt giao dịch tặng, cho tài sản chung vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân có ý nghĩa rất lớn trong việc đảm bảo đời sống gia đình; liên quan đến quyền và lợi hợp pháp của vợ, chồng có thể cả bên thứ ba tham gia giao dịch.
 

Phản hồi từ khách hàng

Họ tên:
Mobile:
Email:
Nội dung:

Tin liên quan

Tin cùng chuyên mục

Bài viết mới nhất

Phản hồi mới nhất

  • Nguyễn Đức Cường nói:
    Mẹ chết để lại cần nhà nhug k có đi chúc chị có hai a e nhug ng a k có khả năng lao động vật pai làm sao để tôi đứng tên thừa hưởng tai sản đó xin cảm on;
  • nguyen hoang thuc nói:
    ong noi toi co cho ba toi va bac toi mot mieng dat sau khi bac toi cuoi vk truoc nen ve manh dat canh tac va lam giay so do. sau do ba toi cuoi vk sau cung ve do canh tac tren manh dat con lai.sau khi ong noi toi mat bac toi ko tach so lai cho ba toi. sau khi bac toi mat thi bac toi da sang ten lai cho cac con cua ong. hoi luat su ba toi co lay lai manh dat do duoc ko;
  • nguyen hoang thuc nói:
    ong noi toi co cho ba toi va bac toi mot mieng dat sau khi bac toi cuoi vk truoc nen ve manh dat canh tac va lam giay so do. sau do ba toi cuoi vk sau cung ve do canh tac tren manh dat con lai.sau khi ong noi toi mat bac toi ko tach so lai cho ba toi. sau khi bac toi mat thi bac toi da sang ten lai cho cac con cua ong. hoi luat su ba toi co lay lai manh dat do duoc ko;
  • Thanh Dung nói:
    Mẹ tôi mất bà ngoại chỉ có mẹ tôi là con nên bà có làm di chúc nhường quyền sử dụng đất cho ba tôi có thời hạn 5 năm nhưng đến nay bà tôi đã mất và di chúc củng đã hết hạn sổ đổ vẫn còn tên bà tôi. Và ba tôi k cho chúng tôi về ở mà dẫn người ngoài về ở chúng tôi không thương lượng được với ba nên chúng tôi muốn phân chia lại tài sản của bà tôi thì phải làm sao? Cám ơn Luật sư.;
  • Nguyễn Sang nói:
    tôi muốn hỏi về luật ly hôn.trươc khi tôi cưới vợ. tôi đã có một cái nhà 3 tầng do bô mẹ tôi bán đất xây nhà cho tôi đó là tài sản riêng của tôi,vây tôi ly hôn với vợ tôi có gọi là tai sản chung hay không? tôi muốn làm thủ tục ly hôn thì làm như thé nào và lộp ở đâu?;
  • Sang nói:
    Sử dụng email người khác là không tốt đâu.;
  • Trịnh văn Hùng nói:
    Cho tôi hỏi , 2 vk Ck giờ ly hôn muốn để lại tài sản cho con thì lam sao , có cách nào khác như trên ko.;
  • trần hải nam nói:
    Tôi muốn hỏi thủ tục ly hôn với người nước ngoài;
  • Nguyễn thị huyền my nói:
    Chung tôi có 2con chung và tôi có 1con riêng muốn ly hôn khi cả 2bên đều chấp thuận thủ tục ntn;
  • Luật sư tư vấn nói:
    Thủ tục ly hôn gồm có các giấy tờ sau: - Đơn xin ly hôn - Bản chính giấy đăng ký kết hôn; - Bản sao giấy khai sinh của các con (nếu có con); - Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc sổ đăng ký hộ khẩu thường trú (xuất trình cùng bản chính); - Các chứng cứ chứng minh tài sản chung của vợ chồng (nếu có yêu cầu chia tài sản chung của vợ chồng)... Các giấy tờ, tài liệu nói nói trên phải là bản sao có chứng thực hoặc Thẩm phán phải tự mình đối chiếu bản sao với bản chính. Nếu là giấy tờ, tài liệu từ nước ngoài gửi về thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự (Điều 418 BLTTDS).;