Hotline: 091 277 2008 - Email: luatdansu.net@gmail.com.

Di chúc, nội dung và hình thức di chúc

Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm dịch chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.

 

A. Khái niệm về Di chúc (Điều 646 Bộ Luật Dân Sự):

 

1. Quy định về độ tuổi người lập Di chúc (Điều 647 Bộ Luật Dân Sự):

 

- Người đã thành niên có quyền lập Di chúc, trừ trường hợp người đó bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức và làm chủ được hành vi của mình.

 

- Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có thể lập Di chúc, nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý.

 

2. Quyền của người lập Di chúc ( Điều 648 Bộ Luật Dân Sự):

 

- Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế;

 

- Phân định phần di sản cho từng người thừa kế;

 

- Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng;

 

- Giao nghĩa vụ cho người thừa kế;

 

- Chỉ định người giữ Di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản.

 

3. Về hình thức Di chúc ( Điều 649 Bộ Luật Dân Sự):

 

Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập Di chúc bằng văn bản thì có thể Di chúc miệng.

 

* Nếu Di chúc được lập thành văn bản thì gồm có các nội dung sau: (Điều 653 Bộ Luật Dân Sự)

 

- Ngày, tháng, năm lập Di chúc;

 

- Họ, tên và nơi cư trú của người lập Di chúc;

 

- Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản hoặc xác định rõ các điều kiện để cá nhân, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;

 

- Di sản để lại và nơi có di sản;

 

- Việc chỉ định người thực hiện nghĩa vụ và nội dung của nghĩa vụ.

 

- Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu; nếu Di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được đánh số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập Di chúc.

 

* Nếu Di chúc bằng miệng, người viết Di chúc không thể tự mình viết bản Di chúc:

 

Phải có 02 người làm chứng, riêng những đối tượng sau không được làm chứng:

 

- Người thừa kế theo Di chúc hoặc theo pháp luật của người lập Di chúc;

 

- Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung Di chúc;

 

- Người chưa đủ mười tám tuổi, người không có năng lực hành vi dân sự;

 

4. Di chúc hợp pháp ( Điều 652 Bộ Luật Dân Sự):

 

- Người lập Di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập Di chúc; không bị lừa dối, đe doạ hoặc cưỡng ép;

 

- Nội dung Di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội; hình thức Di chúc không trái quy định của pháp luật.

 

- Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý.

 

- Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

 

- Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được nêu trên.

 

- Di chúc miệng được coi là hợp pháp, nếu người Di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau đó những người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn năm ngày, kể từ ngày người Di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì Di chúc phải được công chứng hoặc chứng thực.

 

5. Hiệu lực pháp luật của Di chúc ( Điều 667 Bộ Luật Dân Sự):

 

- Di chúc có hiệu lực pháp luật từ thời điểm mở thừa kế.

 

- Di chúc không có hiệu lực pháp luật toàn bộ hoặc một phần trong các trường hợp sau đây:

 

+ Người thừa kế theo Di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập Di chúc;

 

+ Cơ quan, tổ chức được chỉ định là người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế.

 

Trong trường hợp có nhiều người thừa kế theo Di chúc mà có người chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập Di chúc, một trong nhiều cơ quan, tổ chức được chỉ định hưởng thừa kế theo Di chúc không còn vào thời điểm mở thừa kế thì chỉ phần Di chúc có liên quan đến cá nhân, cơ quan, tổ chức này không có hiệu lực pháp luật.

 

- Di chúc không có hiệu lực pháp luật, nếu di sản để lại cho người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế; nếu di sản để lại cho người thừa kế chỉ còn một phần thì phần Di chúc về phần di sản còn lại vẫn có hiệu lực.

 

- Khi Di chúc có phần không hợp pháp mà không ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần còn lại thì chỉ phần đó không có hiệu lực pháp luật.

 

- Khi một người để lại nhiều bản Di chúc đối với một tài sản thì chỉ bản Di chúc sau cùng có hiệu lực pháp luật.

 

Lưu ý: Đối với hiệu lực pháp luật của Di chúc chung của vợ, chồng thì có hiệu lực từ thời điểm người sau cùng chết hoặc tại thời điểm vợ, chồng cùng chết.

 

1. Về đối tượng được hưởng thừa kế theo Di chúc ( Điều 669 Bộ Luật Dân Sự):

 

- Là cá nhân, tổ chức được chỉ định là người hưởng thừa kế trong Di chúc.

 

- Riêng đối với những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật, nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập Di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó, trừ khi họ là những người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 642 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 643 của Bộ luật Dân sự:

 

+ Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;

 

+ Con đã thành niên mà không có khả năng lao động.

 

2. Các thủ tục về Di chúc:

 

- Thủ tục công chứng Di chúc

Hồ sơ gồm:

- Thủ tục khai nhận di sản theo Di chúc:

 

Tùy từng trường hợp mà công chứng văn bản thoả thuận phân chia di sản hoặc công chứng văn bản khai nhận di sản, và các giấy tờ kèm theo gồm:

 

- Tờ tường trình về quan hệ nhân thân (theo mẫu)

 

- Bản Di chúc;

 

- Giấy chứng tử của người để lại di sản;

 

- Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản đó, nếu di sản là quyền sử dụng đất hoặc tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu;

 

- Giấy tờ tùy thân (CMND, hộ khẩu, khai sinh) của người tham gia phân chia, khai nhận di sản, hoặc giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân giữa người chết và người được nhận di sản (tùy trường hợp cụ thể).

 

- Thủ tục lập Di chúc tại cơ quan công chứng hoặc Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn: (Điều 658  Bộ Luật Dân Sự).

 

 - Việc lập Di chúc tại cơ quan công chứng hoặc Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn phải tuân theo thủ tục sau đây:

 

1. Người lập Di chúc tuyên bố nội dung của Di chúc trước công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực phải ghi chép lại nội dung mà người lập Di chúc đã tuyên bố. Người lập Di chúc ký hoặc điểm chỉ vào bản Di chúc sau khi xác nhận bản Di chúc đã được ghi chép chính xác và thể hiện đúng ý chí của mình. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn ký vào bản Di chúc;

 

2. Trong trường hợp người lập Di chúc không đọc được hoặc không nghe được bản Di chúc, không ký hoặc không điểm chỉ được thì phải nhờ người làm chứng và người này phải ký xác nhận trước mặt công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn. Công chứng viên, người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn chứng nhận bản Di chúc trước mặt người lập Di chúc và người làm chứng.

 

Lưu ý :  Công chứng viên thuộc một trong các trường hợp sau thì không được công chứng Di chúc;

 

+ Nếu Công chứng viên đồng thời là người thừa kế theo Di chúc hoặc theo pháp luật của người lập Di chúc;

 

+ Công chứng viên là người có cha, mẹ, vợ hoặc chồng, con là người thừa kế theo Di chúc hoặc theo pháp luật;

 

+ Người có quyền, nghĩa vụ về tài sản liên quan đến nội dung Di chúc.

 

Thẩm quyền này không phụ thuộc vào phạm vi địa hạt, kể cả trường hợp Di chúc có liên quan đến bất động sản.

 

Phản hồi từ khách hàng

Họ tên:
Mobile:
Email:
Nội dung:

Tin liên quan

Tin cùng chuyên mục

Bài viết mới nhất

Phản hồi mới nhất

  • Trịnh văn Hùng nói:
    Cho tôi hỏi , 2 vk Ck giờ ly hôn muốn để lại tài sản cho con thì lam sao , có cách nào khác như trên ko.;
  • trần hải nam nói:
    Tôi muốn hỏi thủ tục ly hôn với người nước ngoài;
  • Nguyễn thị huyền my nói:
    Chung tôi có 2con chung và tôi có 1con riêng muốn ly hôn khi cả 2bên đều chấp thuận thủ tục ntn;
  • Luật sư tư vấn nói:
    Thủ tục ly hôn gồm có các giấy tờ sau: - Đơn xin ly hôn - Bản chính giấy đăng ký kết hôn; - Bản sao giấy khai sinh của các con (nếu có con); - Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc sổ đăng ký hộ khẩu thường trú (xuất trình cùng bản chính); - Các chứng cứ chứng minh tài sản chung của vợ chồng (nếu có yêu cầu chia tài sản chung của vợ chồng)... Các giấy tờ, tài liệu nói nói trên phải là bản sao có chứng thực hoặc Thẩm phán phải tự mình đối chiếu bản sao với bản chính. Nếu là giấy tờ, tài liệu từ nước ngoài gửi về thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự (Điều 418 BLTTDS).;
  • Nguyễn thị hương nói:
    chung tôi lấy nhau dk hơn 2 năm được 1 cháu nhưng do a đấy chưa bao giờ có tiền để đưa cho tôi nuôi con và thời gian gần đây a ta lúc nào cũng đi chơi cờ bạc thâu đêm suốt sáng tôi thấy chán nản nên muốn được ly hôn thì thủ tục như thế nào ạ;
  • Luật sư tư vấn nói:
    Thủ tục ly hôn gồm có các giấy tờ sau: - Đơn xin ly hôn - Bản chính giấy đăng ký kết hôn; - Bản sao giấy khai sinh của các con (nếu có con); - Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc sổ đăng ký hộ khẩu thường trú (xuất trình cùng bản chính); - Các chứng cứ chứng minh tài sản chung của vợ chồng (nếu có yêu cầu chia tài sản chung của vợ chồng)... Các giấy tờ, tài liệu nói nói trên phải là bản sao có chứng thực hoặc Thẩm phán phải tự mình đối chiếu bản sao với bản chính. Nếu là giấy tờ, tài liệu từ nước ngoài gửi về thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự (Điều 418 BLTTDS).;
  • luật sư tư vấn nói:
    Mẹ bạn có quyền làm di chúc cho anh trai bạn, giấy tờ gồm có chứng minh thư, hộ khẩu, giấy tờ về tài sản. và di chúc đó cần làm công chứng xác nhận. Cần tư vấn thêm liên hệ 0912772008;
  • Nguyen Thi My Hoa nói:
    Mẹ tôi chuẩn bị di định cư nước ngoài,nen muốn lập di chúc để căn nhà dang ở cho anh trai tôi ở,k cho bán.nếu bán thì chia đều cho 5 anh em. Giấy tờ nhà mẹ tôi đứng tên.Xin cho hỏi mẹ tôi có được làm di chúc không.Giấy tờ thủ tục như thế nào ? Xin cảm ơn;
  • lê hữu trác nói:
    tôi muốn viết di chúc để mong muốn người nhà làm theo di nguyện nếu có trường hợp xấu xảy ra.nhưng làm cách nào để người nhà tôi nhận được di chúc khi tôi chết.ai có thể giữ di chúc của tôi để báo người nhà;
  • luật sư tư vấn nói:
    Bạn có thể nhờ người tin cậy giữ hộ di chúc và gửi cho người nhà bạn khi có trường hợp xấu xẩy ra. Cần tư vấn thêm bạn có thể liên hệ luật sư 0912772008 để được tư vấn cụ thể hơn.;