Hotline: 091 277 2008 - Email: luatdansu.net@gmail.com.

Tranh chấp về thừa kế có di chúc

Giải quyết tranh chấp về thừa kế có di chúc cần xác định di chúc được để lại có hợp pháp hay không đây là nội dung rất quan trọng trong vệc giải quyết các tranh chấp về thừa kế.

Một di chúc được coi là hợp pháp khi có đủ các điều kiện sau đây:

- Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc và không bị lừa dối, đe doạ hoặc cưỡng ép lập di chúc;

- Nội dung của di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội. Hình thức của di chúc không trái quy định của pháp luật;

- Di chúc của người từ đủ 15 (mười lăm) tuổi đến chưa đủ 18 (mười tám) tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý;

- Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

Di chúc miệng được coi là hợp pháp, nếu người lập di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau đó những người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 5 (năm) ngày, kể từ ngày người lập di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng hoặc chứng thực.

Các loại di chúc được coi là hợp pháp, khi hình thức và nội dung của di chúc tuân thủ đúng quy định của pháp luật:

- Di chúc miệng (Điều 651 BLDS 2005);

- Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng (Điều 655 BLDS 2005);

- Di chúc bằng văn bản có người làm chứng (Điều 656 BLDS 2005);

- Di chúc bằng văn bản được công chứng tại cơ quan công chứng hoặc được chứng thực tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (Điều 658 BLDS 2005);

- Di chúc bằng văn bản có giá trị như di chúc được công chứng, chứng thực (Điều 660 BLDS 2005); - Di chúc do công chứng viên lập tại chỗ ở (Điều 661 BLDS 2005);

- Di chúc chung của vợ chồng (Điều 663 BLDS 2005). Xác định thời điểm di chúc hợp pháp (Điều 667 BLDS 2005): - Di chúc có hiệu lực pháp luật từ thời điểm mở thừa kế.

Di chúc không có hiệu lực pháp luật toàn bộ hoặc một phần trong các trường hợp sau đây: 

- Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; 

- Cơ quan, tổ chức được chỉ định là người thừa kế không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

Giải quyết tranh chấp về thừa kế có di chúc cần xác định di chúc được để lại có hợp pháp hay không đây là nội dung rất quan trọng trong vệc giải quyết các tranh chấp về thừa kế.
 
Một di chúc được coi là hợp pháp khi có đủ các điều kiện sau đây:

Trong trường hợp có nhiều người thừa kế theo di chúc mà có người chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc, một trong nhiều cơ quan, tổ chức được chỉ định hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế thì chỉ phần di chúc có liên quan đến cá nhân, cơ quan, tổ chức này không có hiệu lực pháp luật.

Di chúc không có hiệu lực pháp luật nếu di sản để lại cho người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế. Nếu di sản để lại cho người thừa kế chỉ còn một phần thì phần di chúc về phần di sản đó vẫn có hiệu lực.

Khi di chúc có phần không hợp pháp mà không ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần còn lại thì chỉ phần đó không có hiệu lực pháp luật. 

Khi một người để lại nhiều bản di chúc đối với một tài sản thì chỉ bản di chúc sau cùng có hiệu lực pháp luật. 

Di chúc chung của vợ, chồng có hiệu lực từ thời điểm người sau cùng chết hoặc tại thời điểm vợ, chồng cùng chết.

 

Phản hồi từ khách hàng

Họ tên:
Mobile:
Email:
Nội dung:

Tin liên quan

Tin cùng chuyên mục

Bài viết mới nhất

Phản hồi mới nhất

  • Nguyễn Đức Cường nói:
    Mẹ chết để lại cần nhà nhug k có đi chúc chị có hai a e nhug ng a k có khả năng lao động vật pai làm sao để tôi đứng tên thừa hưởng tai sản đó xin cảm on;
  • nguyen hoang thuc nói:
    ong noi toi co cho ba toi va bac toi mot mieng dat sau khi bac toi cuoi vk truoc nen ve manh dat canh tac va lam giay so do. sau do ba toi cuoi vk sau cung ve do canh tac tren manh dat con lai.sau khi ong noi toi mat bac toi ko tach so lai cho ba toi. sau khi bac toi mat thi bac toi da sang ten lai cho cac con cua ong. hoi luat su ba toi co lay lai manh dat do duoc ko;
  • nguyen hoang thuc nói:
    ong noi toi co cho ba toi va bac toi mot mieng dat sau khi bac toi cuoi vk truoc nen ve manh dat canh tac va lam giay so do. sau do ba toi cuoi vk sau cung ve do canh tac tren manh dat con lai.sau khi ong noi toi mat bac toi ko tach so lai cho ba toi. sau khi bac toi mat thi bac toi da sang ten lai cho cac con cua ong. hoi luat su ba toi co lay lai manh dat do duoc ko;
  • Thanh Dung nói:
    Mẹ tôi mất bà ngoại chỉ có mẹ tôi là con nên bà có làm di chúc nhường quyền sử dụng đất cho ba tôi có thời hạn 5 năm nhưng đến nay bà tôi đã mất và di chúc củng đã hết hạn sổ đổ vẫn còn tên bà tôi. Và ba tôi k cho chúng tôi về ở mà dẫn người ngoài về ở chúng tôi không thương lượng được với ba nên chúng tôi muốn phân chia lại tài sản của bà tôi thì phải làm sao? Cám ơn Luật sư.;
  • Nguyễn Sang nói:
    tôi muốn hỏi về luật ly hôn.trươc khi tôi cưới vợ. tôi đã có một cái nhà 3 tầng do bô mẹ tôi bán đất xây nhà cho tôi đó là tài sản riêng của tôi,vây tôi ly hôn với vợ tôi có gọi là tai sản chung hay không? tôi muốn làm thủ tục ly hôn thì làm như thé nào và lộp ở đâu?;
  • Sang nói:
    Sử dụng email người khác là không tốt đâu.;
  • Trịnh văn Hùng nói:
    Cho tôi hỏi , 2 vk Ck giờ ly hôn muốn để lại tài sản cho con thì lam sao , có cách nào khác như trên ko.;
  • trần hải nam nói:
    Tôi muốn hỏi thủ tục ly hôn với người nước ngoài;
  • Nguyễn thị huyền my nói:
    Chung tôi có 2con chung và tôi có 1con riêng muốn ly hôn khi cả 2bên đều chấp thuận thủ tục ntn;
  • Luật sư tư vấn nói:
    Thủ tục ly hôn gồm có các giấy tờ sau: - Đơn xin ly hôn - Bản chính giấy đăng ký kết hôn; - Bản sao giấy khai sinh của các con (nếu có con); - Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc sổ đăng ký hộ khẩu thường trú (xuất trình cùng bản chính); - Các chứng cứ chứng minh tài sản chung của vợ chồng (nếu có yêu cầu chia tài sản chung của vợ chồng)... Các giấy tờ, tài liệu nói nói trên phải là bản sao có chứng thực hoặc Thẩm phán phải tự mình đối chiếu bản sao với bản chính. Nếu là giấy tờ, tài liệu từ nước ngoài gửi về thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự (Điều 418 BLTTDS).;