Hotline: 091 277 2008 - Email: luatdansu.net@gmail.com.

Lao động nước ngoài tại Việt Nam

Tại Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính phủ quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam và Nghị định số 46/2011/NĐ-CP của Chính phủ (Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP)
Cụ thể Theo quy định tại Điều 3 thì người nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải có đủ các điều kiện sau:
1. Đủ 18 tuổi trở lên
2. Có sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc;
3. Là nhà quản lý, giám đốc điều hành hoặc chuyên gia theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 2 của Nghị định này;
Đối với người nước ngoài xin vào hành nghề y, dược tư nhân, trực tiếp khám, chữa bệnh tại Việt Nam hoặc làm việc trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề phải có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam về hành nghề y, dược tư nhân hoặc về giáo dục, dạy nghề.
4. Không có tiền án về tội vi phạm an ninh quốc gia; không thuộc diện đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành hình phạt hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài.
5. Có giấy phép lao động do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ các trường hợp không phải cấp giấy phép lao động quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này”.
Bên cạnh đó, tại điểm b và điểm d khoản 4 Điều 4 Nghị định 34/2008/NĐ-CP quy định:
Người sử dụng lao động phải cung cấp đầy đủ các quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan đến quyền và nghĩa vụ của người nước ngoài vào Việt Nam làm việc; Người nước ngoài phải nghiên cứu đầy đủ các quy định của pháp luật Việt Nam do người sử dụng lao động cung cấp, đồng thời phải chuẩn bị các giấy tờ cần thiết và thực hiện theo đúng quy định của Nghị định này.
Khi được cấp giấy phép lao động, người nước ngoài và người sử dụng lao động phải tiến hành giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam; người sử dụng lao động có trách nhiệm gửi bản sao hợp đồng lao động đã giao kết tới cơ quan đã cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài đó. Nội dung trong hợp đồng lao động không được trái với nội dung đã ghi trong giấy phép lao động đã được cấp.
Như vậy, người nước ngoài muốn làm việc tại công ty tại Việt Nam phải đáp ứng điều kiện luật định kèm theo đó họ phải có hồ sơ đăng ký dự tuyển lao động của người nước ngoài. Họ sẽ nộp hai bộ hồ sơ cho công ty của mình, một bộ do công ty quản lý và một bộ công ty sẽ làm thủ tục đề nghị cấp giấy phép lao động cho họ.  Hồ sơ này sẽ nộp tại Sở lao động thương binh và xã hội tỉnh, thành phố nơi công ty anh có trụ sở hoặc tại Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất. 
 

Phản hồi từ khách hàng

Họ tên:
Mobile:
Email:
Nội dung:

Tin liên quan

Tin cùng chuyên mục

Bài viết mới nhất

Phản hồi mới nhất

  • nguyễn thị độ nói:
    chào Luật sư, xin luật sư cho tôi hỏi, trong trường hợp 3 về việc xin phép xây dựng cải tạo, đã có giấy tờ chứng nhận quyền sử dụng đất rồi, tại sao còn phải làm bản đồ hiện trạng. xin cảm ơn luật sư;
  • Luật sư tư vấn nói:

    Chào chị!

    Việc cải tạo, sửa chữa nhà ở làm thay đổi kết cấu chịu lực, thay đổi công năng sử dụng của công trình thì phải xin giấy phép xây dựng và loại giấy phép xây dựng ở đây là giấy phép cải tạo, sửa chữa nhà ở. Và xin phép xây dựng cải tạo liên quan đến thẩm công trình hiện trạng được cơ quan có thẩm quyền thẩm định (hiện trạng công trình và công trình lân cận trước khi sửa chữa, cải tạo) nên cần phải cung cấp.

    ;
  • Leo dương nói:
    Gia đình tôi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên thửa đất của người khác, nhưng từ xưa đến nay họ vẫn chưa có sổ đỏ. Vậy gia đình tôi có quyền sử dụng hợp pháp đối với thửa đất đó không? Cảm ơn nhiều.;
  • Luật sư tư vấn nói:

     Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty Luật TNHH ANP, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin tư vấn như sau:

    Theo quy định tại Khoản 1 Điều 99 Luật đất đai 2013 quy định về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong những trường hợp sau:

    Điều 99. Trường hợp sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

    1. Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:

    a) Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật này;

    b) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành;

    c) Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;

    d) Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;

    đ) Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;

    e) Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

    g) Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;

    h) Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

    i) Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có;

    k) Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất.

    Theo thông tin bạn cung cấp, Gia đình bạn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên thửa đất của người khác, thửa đất này trước đây chưa được cấp sổ đỏ. Vậy Gia đình bạn có quyền sử dụng hợp pháp đối với mảnh đất đó nếu thuộc 1 trong các trường hợp theo quy định tại Khoản 1 Điều 99 Luật đất đai 2013.

    Trên đây là nội dung tư vấn của Luật ANP về vấn đề bạn yêu cầu tư vấn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ qua Email hoặc gọi điện holine: 0912.772.008 luật sư tư vấn trực tuyến để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

    Trân trọng!

    ;
  • Luật sư ANP nói:

    Chào bạn, thủ tục ly hôn đơn phương bạn tham khảo tại đây THỦ TỤC ĐƠN PHƯƠNG LY HÔN, bạn có thể liên hệ qua số 091 277 2008 các luật sư ANP giải đáp trực tiếp cho bạn. 

    ;
  • Hoàng Thị Xuân nói:
    Em và chồng sống không hạnh phúc, chồng thường xuyên rượu chè và có bạo lực, cũng đã nhiều lần nói chuyện nghiêm túc nhưng không cải thiện, e muốn ly hôn nhưng chồng không thuận tình và có đe doạ. Bây giờ e muốn ly hôn đơn phương thì cần làm thủ tục như thế nào ạ, cảm ơn luật sư;
  • Leo dương nói:
    Gia đình tôi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên thửa đất của người khác, nhưng từ xưa đến nay họ vẫn chưa có sổ đỏ. Vậy gia đình tôi có quyền sử dụng hợp pháp đối với thửa đất đó không? Cảm ơn nhiều.;
  • Hoàng Thị Xuân nói:
    Em và chồng sống không hạnh phúc, chồng thường xuyên rượu chè và có bạo lực, cũng đã nhiều lần nói chuyện nghiêm túc nhưng không cải thiện, e muốn ly hôn nhưng chồng không thuận tình và có đe doạ. Bây giờ e muốn ly hôn đơn phương thì cần làm thủ tục như thế nào ạ, cảm ơn luật sư;
  • Phạm thị hà nói:
    Bạo hạnh gia đình lên e k muốn ở cùng. E phải thủ tục ly hôn như thế nào ạ;
  • Luật sư tư vấn nói:

    Việc hai chị của bạn kê khai xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất "di sản của bố mẹ bạn để lại" mà không được sự đồng ý của những những người thừa kế khác là chưa phù hợp với các quy định của pháp luật. Khi sảy ra tranh chấp về quyền thừa kế bạn hoàn thiện hồ sơ khởi kiện chia thừa kế đối với di sản mà bố mẹ bạn để lại, yêu cầu hủy GCN đã cấp cho hai chị của bạn. Bạn tham khảo thủ tục khởi kiện tại đây. 

    ;