Hotline: 091 277 2008 - Email: luatdansu.net@gmail.com.

Thủ tục mở thừa kế và quyền lợi những người thừa kế

Mọi cá nhân đều cá quyền được để lại di sản của mình cho những người được hưởng thừa kế. Tuy nhiên, làm sao để được hưởng thừa kế và khi nào thì được hưởng thừa kế khi người để lại di sản chết.

Trình tự thủ tục mở thừa kế

Đối với vấn đề về thời điểm và địa điểm mở thừa kế, tại Điều 611 Bộ luật dân sự năm 2015 quy đinh như sau:

Về thời điểm mở thừa kế:

Thời điểm mở thừa kế được xác định là tại thời điểm người có tài sản chết. Thời điểm xác định một người là đã chết được xác định như sau: Một là thời điểm có giấy chứng tử đối với những người chết sinh học hoặc hai là thời điểm Tòa án ra quyết định tuyên bố một người là đã chết. Trong trường hợp Tòa án tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế là ngày được xác định tại khoản 2 Điều 71 của Bộ luật dân sự 2015. Việc xác định được thời điểm mở thừa kế là vô cùng quan trọng, bởi theo quy định tại Điều 614 Bộ luật dân sự 2015, thời điểm mở thừa kế sẽ là căn cứ xác định thời điểm phát sinh quyền và nghĩa vụ cho người thừa kế. Cụ thể, kể từ thời điểm mở thừa kế, những người thừa kế có các quyền, nghĩa vụ tài sản do người chết để lại.

Về địa điểm mở thừa kế:

Địa điểm mở thừa kế được xác định là nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản; nếu không xác định được nơi cư trú cuối cùng thì thời điểm mở thừa kế là nơi có toàn bộ hoặc phần lớn tài sản.

  1. Về những người được quyền hưởng thừa kế và yêu cầu đối với người thừa kế:

          Những người được thừa kế khi người để lại di sản không lập di chúc được quy định tại khoản 1 Điều 651 Bộ luật dân sự 2015 bao gồm những người sau:

“Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1.Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chế; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thưa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.”

Tuy nhiên, để người thừa kế được hưởng di sản thì theo quy định tại Điều 613 quy định về người thừa kế và khoản 3 Điều 651 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về thứ tự hưởng thừa kế, trình tự hưởng thừa kế và yêu cầu đối với người thừa kế như sau:

Những người thừa kế ở hàng sau chỉ được hưởng thừa kế nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Ngoài ra, đối với người thừa kế thuộc hàng thừa kế hưởng thừa kế theo pháp luật, tại thời điểm mở thừa kế thì người thừa kế phải còn sống hoặc sinh ra và sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng thành thai trước khi người để lại di sản chết.

 Thủ tục mở di sản thừa kế

Thủ tục mở di sản thừa kế là thủ tục theo quy định của pháp luật phát sinh sau khi người để lại di sản chết nhằm thực hiện việc phân chia di sản.

Những người được hưởng thừa kế theo pháp luật có quyền được yêu cầu mở thừa kế, trình tự được thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015, cụ thể những người được hưởng thừa kế sẽ thỏa thuận và lập ra văn bản ghi nhận sự thỏa thuận phân chia chia di sản. Đối với văn bản thỏa thuận phân chia di sản cần được công chứng theo quy định của pháp luật về công chứng, cụ thể tại Điều 57 Luật công chứng năm 2014.

Thủ tục công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản được quy định như sau:

Bước 1: Lập hồ sơ yêu cầu công chứng

Hồ sơ yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản theo quy định tại Điều 40, Điều 41 và Điều 57 Luật Công chứng năm 2014 gồm các giấy tờ sau:

  • Phiếu yêu cầu công chứng (theo mẫu của tổ chức công chứng) đảm bảo nội dung theo quy định;
  • Dự thảo văn bản thỏa thuận phân chia (có thể tự lập hoặc do công chứng viên lập);
  • Bản sao giấy tờ tùy thân của những người được hưởng thừa kế;
  • Giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản;
  • Bản sao các Giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với phần di sản của người chết,

Bước 2: Nộp hồ sơ yêu cầu công chứng đến một tổ chức hành nghề công chứng

Người hưởng thừa kế nộp hồ sơ tới tổ chức hành nghề công chứng. Lưu ý khi lựa chọn tổ chức hành nghề công chứng, nếu trong di sản thừa kế có bất động sản thì tổ chức công chứng được lựa chọn phải tuân theo quy định tại Điều 42 Luật Công chứng năm 2014 như sau:

“Điều 42. Phạm vi công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản

Công chứng viên của tổ chức hành, nghề công chứng chỉ được công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở, trừ trường hợp công chứng di chúc, văn bản từ chối nhận di sản là bất động sản và văn bản ủy quyền liên quan đến việc thực hiện các quyền đối với bất động sản”

Sau khi nhận được hồ sơ yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xem xét hồ sơ, nếu Hồ sơ cần thiếu hoặc sai xót thì Công chứng viên yêu cầu hoàn thiện hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ các thông tin, giấy tờ, Công chứng viên tiến hành công chứng theo quy định của pháp luật.

Bước 3: Niêm yết văn bản thỏa thuận phân chia di sản tại Ủy ban nhân dân xã phường, thị trấn nơi người để lại di sản thường trú hoặc tạm trú cuối cùng cụ thể được quy định tại Điều 18 Nghị định 29/2015/NĐ – CP.

Thời hạn giải quyết 15 ngày kể từ ngày nộp yêu cầu.

Bước 4: Ký điểm chỉ vào văn bản công chứng

Công chứng viên yêu cầu những người được hưởng thừa kế ký điểm chỉ vào văn bản công chứng theo quy định tại Điều 48 Luật Công chứng năm 2014. Sau đó công chứng viên ghi lời chứng và ký vào từng trang của văn bản thảo thuận phân chia di sản.

Bước 5: Lưu giữ hồ sơ và trả hồ sơ. 

Thực hiện theo quy định tại Điều 64 Luật Công chứng năm 2014 về các chế độ lưu trữ hồ sơ công chứng.

Bước 6: Phân chia di sản thừa kế theo pháp luật

Sau khi công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, những người hưởng thừa kế theo pháp luật tiến hành phân chia di sản theo như thảo thuận đã được ghi nhận trong văn bản thỏa thuận phân chia di sản được công chứng.


Tại thời điểm tìm hiểu có thể văn bản áp dụng đã hết hiệu lực hoặc sửa đổi bổ sung, bạn tham khảo thêm quy định liên quan hoặc Gọi: 0912 772 008 để được luật sư Tư vấn thừa kế nhanh chóng, chính xác nhất.

Ngoài dịch vụ tư vấn trên theo quy định của pháp luật, Luật ANP còn tư vấn các lĩnh vực khác như: Thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài, tranh chấp va chạm giao thông, Tư vấn thủ tục lập di chúc,  tư vấn đất đai ,  tranh chấp hợp đồng lao động, Tư vấn thừa kế đất đai có tài sản gắn liền trên đất

Phản hồi từ khách hàng

Họ tên:
Mobile:
Email:
Nội dung:

Tin liên quan

Tin cùng chuyên mục

Bài viết mới nhất

Phản hồi mới nhất

  • Luật sư tư vấn nói:

    Chào chị!

    Theo quy định, ly hôn đơn phương phải gửi đơn tại Toà án nơi bị đơn (nơi cư trú của chồng chị). Chị xác định người thân của chồng chị có biết được địa chỉ của chồng chị ko?

    + Nếu người thân chồng chị không biết tin tức, chị có thể làm đơn gửi tới nơi chồng chị cư trú cuối cùng để xác nhận chồng đã bỏ đi nhưng thời gian bỏ đi phải ít nhất 06 tháng. Quá thời hạn 06 tháng sau khi chồng chị bỏ đi, chị có thể xin xác nhận của xã, phường sau đó gửi đơn tới tòa án nơi cư trú trước đây của chồng mình để yêu cầu tòa án tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú.Thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú phải được đăng trên báo hàng ngày của Trung ương trong 03 số liên tiếp và phát sóng trên đài Phát thchị hoặc Đài truyền hình của Trung ương 03 lần trong 03 ngày liên tiếp.

    Sau khi ra thông báo tìm kiếm nhưng vẫn không xác định được thông tin của chồng chị và kể từ ngày bỏ đi đã biệt tích hai năm liền trở lên thì yêu cầu tòa án tuyên bố mất tích. Sau đó gửi đơn xin ly hôn cùng các giấy tờ liên quan tới Tòa án nơi chị đang cư trú để làm thủ tục xin ly hôn như thủ tục chung theo điều 68 Bộ luật dân sự 2015.

    + Nếu chị xác định được người thân chồng chị biết nơi anh ấy đang cư trú nhưng không tiết lộ thông tin, chị có thể làm đơn yêu cầu Tòa án để gửi thông báo tới người thân của chồng chị yêu cầu cung cấp địa chỉ cư trú hiện tại của chồng mình. Sau đó chị có thể làm đơn xin ly hôn đơn phương gửi tới Tòa án nơi chị đang cư trú.

    ;
  • Trần thị hồng nói:
    Vợ chồng em ly thân được 1 năm giờ em muốn ly hôn. Chồng em sang trung quốc em gọi không liên lạc được toà an cho em ý kiến làm sao giải quyết ly hôn nhanh cho em với ạ. Giấy tờ tuỳ thân của em chồng em nó cầm hết;
  • Trần thị hồng nói:
    Vợ chồng em ly thân được 1 năm giờ em muốn ly hôn. Chồng em sang trung quốc em gọi không liên lạc được toà an cho em ý kiến làm sao giải quyết ly hôn nhanh cho em với ạ. Giấy tờ tuỳ thân của em chồng em nó cầm hết;
  • Trần thị hồng nói:
    Vợ chồng em ly thân được 1 năm giờ em muốn ly hôn. Chồng em sang trung quốc em gọi không liên lạc được toà an cho em ý kiến làm sao giải quyết ly hôn nhanh cho em với ạ. Giấy tờ tuỳ thân của em chồng em nó cầm hết;
  • Thuy nói:
    Tôi cần tue vấn thủ tục ly hôn;
  • Luật sư tư vấn nói:

    Chào bạn, để làm đơn ly hôn bạn tham khảo mẫu sau:

    Mẫu đơn xin ly hôn thuận tình viết tay

    Mẫu xin ly hôn đơn phương

    ;
  • Nguyễn Thu Hương nói:
    E muốn làm đơn li hôn thì như thế nào ạ;
  • Nguyễn Thu Hương nói:
    E muốn làm đơn li hôn thì như thế nào ạ;
  • Nguyễn Thu Hương nói:
    E muốn làm đơn li hôn thì như thế nào ạ;
  • Nguyễn Thị Ngọc nói:
    Chào luật sư, luật sư có thể cho tôi hỏi, tôi và chồng tôi lấy nhau được hơn 3 năm và có 1 con được 31 tháng và đang có ý định li hôn do hai vợ chồng thường xuyên tranh cãi, chồng không tu trí làm ăn, trong thời gian chán nản tôi có nhắn tin nói chuyện với những người bạn là nam và tin nhắn có những icon cười. không biết tại sao chồng tôi lại đăng nhập được zalo của tôi và chụp lại những tin nhắn mà tôi nhắn với những người bạn và đe dọa nếu ly hôn thì sẽ gửi những tin nhắn đó lên mạng xã hội, rồi gửi tòa, và nơi những người bạn tôi làm việc, vậy luật sư cho tôi hỏi, như vậy có phải chồng tôi xâm phạm quyền riêng tư của tôi không ạ? Và nêu li hôn Tôi có được quyền nuôi con không ạ?;