Hotline: 091 277 2008 - Email: luatdansu.net@gmail.com.

Xác định tài sản chung tài sản riêng

Trả lời

Không phải cứ là tài sản có trước khi kết hôn thì là tài sản riêng, cũng không phải cứ đưa vào sử dụng chung nhiều năm thì trở thành tài sản chung. Xác định tài sản là tài sản riêng hay tài sản chung còn phụ thuộc vào quy định của pháp luật ở thời điểm tạo lập tài sản, thời điểm kết hôn, vào những sự kiện pháp lý làm thay đổi chế độ sở hữu tài sản.

Nhà nước ta đã ban hành nhièu luật hôn nhân và gia đình và có nội dung quy định khác nhau về chế độ tài sản của vợ chồng, cụ thể là:

Luật Hôn nhân và gia đình năm 1959 (có hiệu lực thi hành từ 15-01-1060 đến 02-01-1987- ở miền Bắc, từ 25-3-1977 đến 02-01-1987- ở miền Nam) quy định vợ và chồng đều có quyền sở hữu, hưởng thụ và sử dụng dụng ngang nhau đối với tài sản có trươc và sau khi cưới. Vì vậy, các quan hệ hôn nhân xác lập trong thời kỳ thi hành Luật Hôn nhân và Gia đình năm 1959 nêu trên thì tài sản có trươc khi cưới trở thành tài sản chung của vợ chồng kể từ thời điểm kết hôn. Thực tiễn áp dụng pháp luật xác định những tài sản đã trở thành tài sản chung như trên sẽ vẫn là tài sản chung nếu vợ chồng không làm thủ tục phân chia thành tài sản riêng theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 1986 và Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000.

Luật Hôn nhân và Gia đình năm 1986 (có hiệu lực từ 03-01-1987 đến 31-12-2000) và Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000 (có hiệu lực từ 01-01-2001) đều có quy định tài sản có trước khi kết hôn là tài sản riêng. Việc chuyển tài sản riêng thành tài sản chung phải theo đúng thủ tục quy định của pháp luật Quy định về việc nhập taì sản riêng của một bên vợ hoặc chồng vào tài sản chung tại Khoản 1, Điều 13, Nghị định 70/2001/ NĐ-CP ngày 03-10-2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Hôn nhân và Gia đình là: “Việc lập tài sản là nhà ở, quyền sử dụng đất và các tài sản khác có giá trị lớn thuộc sở hữu riêng của một bên vợ hoặc chồng vào tài sản chung của vợ chồng theo quy định tại Khoản 2 Điều 32 của luật Hôn nhân và gia đình phải được lập thành văn bản, có chữ ký của cả vợ và chồng” (Khoản 2, Điều 32 quy định “Vợ, chồng có quyền nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào khối tài sản chung”).

Thưc tiễn áp dụng pháp luật vẫn xác định nếu quyền sử dụng đất là tài sản riêng, sử dụng đất đó làm nhà của vọ chồng, nếu không có chứng cứ đã thỏa thuận chuyển thành tài sản chung như có văn bản hay đã sang tên chung thì khi chia tài sản khi ly hôn vẫn xác định nhà là của chung nhưng đất vẫn là tài sản riêng.

Phản hồi từ khách hàng

Họ tên:
Mobile:
Email:
Nội dung:

Tin liên quan

Bài viết mới nhất

Phản hồi mới nhất

  • Trịnh văn Hùng nói:
    Cho tôi hỏi , 2 vk Ck giờ ly hôn muốn để lại tài sản cho con thì lam sao , có cách nào khác như trên ko.;
  • trần hải nam nói:
    Tôi muốn hỏi thủ tục ly hôn với người nước ngoài;
  • Nguyễn thị huyền my nói:
    Chung tôi có 2con chung và tôi có 1con riêng muốn ly hôn khi cả 2bên đều chấp thuận thủ tục ntn;
  • Luật sư tư vấn nói:
    Thủ tục ly hôn gồm có các giấy tờ sau: - Đơn xin ly hôn - Bản chính giấy đăng ký kết hôn; - Bản sao giấy khai sinh của các con (nếu có con); - Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc sổ đăng ký hộ khẩu thường trú (xuất trình cùng bản chính); - Các chứng cứ chứng minh tài sản chung của vợ chồng (nếu có yêu cầu chia tài sản chung của vợ chồng)... Các giấy tờ, tài liệu nói nói trên phải là bản sao có chứng thực hoặc Thẩm phán phải tự mình đối chiếu bản sao với bản chính. Nếu là giấy tờ, tài liệu từ nước ngoài gửi về thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự (Điều 418 BLTTDS).;
  • Nguyễn thị hương nói:
    chung tôi lấy nhau dk hơn 2 năm được 1 cháu nhưng do a đấy chưa bao giờ có tiền để đưa cho tôi nuôi con và thời gian gần đây a ta lúc nào cũng đi chơi cờ bạc thâu đêm suốt sáng tôi thấy chán nản nên muốn được ly hôn thì thủ tục như thế nào ạ;
  • Luật sư tư vấn nói:
    Thủ tục ly hôn gồm có các giấy tờ sau: - Đơn xin ly hôn - Bản chính giấy đăng ký kết hôn; - Bản sao giấy khai sinh của các con (nếu có con); - Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc sổ đăng ký hộ khẩu thường trú (xuất trình cùng bản chính); - Các chứng cứ chứng minh tài sản chung của vợ chồng (nếu có yêu cầu chia tài sản chung của vợ chồng)... Các giấy tờ, tài liệu nói nói trên phải là bản sao có chứng thực hoặc Thẩm phán phải tự mình đối chiếu bản sao với bản chính. Nếu là giấy tờ, tài liệu từ nước ngoài gửi về thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự (Điều 418 BLTTDS).;
  • luật sư tư vấn nói:
    Mẹ bạn có quyền làm di chúc cho anh trai bạn, giấy tờ gồm có chứng minh thư, hộ khẩu, giấy tờ về tài sản. và di chúc đó cần làm công chứng xác nhận. Cần tư vấn thêm liên hệ 0912772008;
  • Nguyen Thi My Hoa nói:
    Mẹ tôi chuẩn bị di định cư nước ngoài,nen muốn lập di chúc để căn nhà dang ở cho anh trai tôi ở,k cho bán.nếu bán thì chia đều cho 5 anh em. Giấy tờ nhà mẹ tôi đứng tên.Xin cho hỏi mẹ tôi có được làm di chúc không.Giấy tờ thủ tục như thế nào ? Xin cảm ơn;
  • lê hữu trác nói:
    tôi muốn viết di chúc để mong muốn người nhà làm theo di nguyện nếu có trường hợp xấu xảy ra.nhưng làm cách nào để người nhà tôi nhận được di chúc khi tôi chết.ai có thể giữ di chúc của tôi để báo người nhà;
  • luật sư tư vấn nói:
    Bạn có thể nhờ người tin cậy giữ hộ di chúc và gửi cho người nhà bạn khi có trường hợp xấu xẩy ra. Cần tư vấn thêm bạn có thể liên hệ luật sư 0912772008 để được tư vấn cụ thể hơn.;