Hotline: 091 277 2008 - Email: luatdansu.net@gmail.com.

Thủ tục kết hôn với người nước ngoài

Trả lời

Theo quy định tại điều 10 nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10-7-2002 của Chính phủ (quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài), việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn.

Trường hợp việc kết hôn được tiến hành trước cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam, người nước ngoài còn phải tuân theo quy định tại điều 9 - điều kiện kết hôn và điều 10 - Những trường hợp cấm kết hôn của Luật hôn nhân và gia đình của Việt Nam về điều kiện kết hôn và các trường hợp cấm kết hôn.

Điều 9 - Điều kiện kết hôn: nam nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây: + Nam từ 20 tuổi trở lên, nữ từ 18 tuổi trở lên; + Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định, không bên nào được ép buộc, lừa dối bên nào; không ai được cưỡng ép hoặc cản trở; + Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn quy định tại Điều 10 của Luật HN&GĐ.

Điều 10 - Những trường hợp cấm kết hôn: việc kết hôn bị cấm trong những trường hợp sau đây: + Người đang có vợ hoặc có chồng; + Người mất năng lực hành vi dân sự; + Giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; + Giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, bố chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, bố dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; +  Giữa những người cùng giới tính.

Ngoài ra việc đăng ký kết hôn cũng bị từ chối, nếu kết quả thẩm tra, xác minh cho thấy việc kết hôn là giả tạo, không nhằm mục đích xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc, bền vững; kết hôn nhằm mục đích mua bán phụ nữ, xâm phạm tình dục đối với phụ nữ hoặc vì mục đích trục lợi khác.

Về trình tự, thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài:

Theo Nghị đnh số 69/2006/NĐ-CP ny 21-7-2006 của Chính phsửa đi, bsung một số Điu của Nghđnh số 68/2002/NĐ-CP ngày 10-7-2002 quy đnh chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài, khi đăng ký kết hôn gia công dân Việt Nam vi ngưi nưc ngoài, hsơ đăng ký kết hôn ca mỗi bên phi có các giy tờ sau:

a) Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định;

b) Giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân của mỗi bên, do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người xin kết hôn là công dân cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại đương sự là người không có vợ hoặc không có chồng.

Trong trường hợp pháp luật của nước mà người xin kết hôn là công dân không quy định cấp giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân thì có thể thay giấy xác nhận tình trạng hôn nhân bằng giấy xác nhận lời tuyên thệ của đương sự là hiện tại họ không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với pháp luật của nước đó;

c) Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc không mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;

d) Bản sao có công chứng hoặc chứng thực giấy chứng minh nhân dân (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế như giấy thông hành hoặc thẻ cư trú (đối với người nước ngoài và công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài);

đ) Bản sao có công chứng hoặc chứng thực sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể hoặc giấy xác nhận đăng ký tạm trú có thời hạn (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú hoặc giấy xác nhận tạm trú (đối với người nước ngoài ở Việt Nam).

Ngoài các giấy tờ nêu trên, đối với công dân Việt Nam đang phục vụ trong các lực lượng vũ trang hoặc đang làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước thì phải nộp giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý ngành cấp trung ương hoặc cấp tỉnh, xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không ảnh hưởng đến việc bảo vệ bí mật nhà nước hoặc không trái với quy định của ngành đó.

Hồ sơ đăng ký kết hôn được lập thành 02 bộ và nộp tại Sở Tư pháp nơi bạn đăng ký hộ khẩu thường trú, nếu đăng ký kết hôn tại Việt Nam (trường hợp bạn không có hoặc chưa có hộ khẩu thường trú, nhưng đã đăng ký tạm trú có thời hạn theo quy định của pháp luật về hộ khẩu thì bạn nộ hồ sơ tại Sở Tư pháp nơi bạn đăng ký tạm trú).

Lưu ý: Giấy tờ do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp hoặc công chứng, chứng thực ở nước ngoài để sử dụng cho việc kết hôn, phải được cơ quan ngoại giao, lãnh sự Việt Nam hoặc Bộ Ngoại giao hợp pháp hóa.

Giấy tờ do cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước ngoài tại Việt Nam cấp cho công dân nước đó để sử dụng cho việc kết hôn, tại Việt Nam được miễn hợp pháp hóa lãnh sự trên cơ sở nguyên tắc có đi có lại.

Giấy tờ nêu trên bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt, bản dịch phải được công chứng theo quy định của pháp luật Việt Nam.

 Thủ tục nộp hồ sơ: Theo quy định tại điều 14 nghị định số 68/2002/NĐ-CP:

Khi nộp hồ sơ đăng ký kết hôn, cả hai bên đương sự phải có mặt. Trong trường hợp có lý do khách quan mà một bên không thể có mặt được thì phải có đơn xin vắng mặt và ủy quyền cho bên kia đến nộp hồ sơ. Không chấp nhận việc nộp hồ sơ đăng ký kết hôn qua người thứ ba.

 Trình tự giải quyết việc đăng ký kết hôn tại Việt Nam: Theo quy định điều 16 nghị định số 68/2002/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung theo nghị định số 69/2006/NĐ-CP. 

Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí, Sở Tư pháp có trách nhiệm:

- Thực hiện phỏng vấn trực tiếp tại trụ sở Sở Tư pháp đối với hai bên nam, nữ để kiểm tra, làm rõ về sự tự nguyện kết hôn của họ, về khả năng giao tiếp bằng ngôn ngữ chung và mức độ hiểu biết về hoàn cảnh của nhau. Nếu không thể có mặt trong thời hạn kể trên thì thời gian đến chậm không được tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ.

- Niêm yết việc kết hôn trong 07 ngày liên tục tại trụ sở Sở Tư pháp, đồng thời có công văn đề nghị UBND cấp xã, nơi thường trú hoặc tạm trú có thời hạn của bên đương sự là công dân Việt Nam, nơi thường trú của người nước ngoài tại Việt Nam, thực hiện việc niêm yết. UBND cấp xã có trách nhiệm niêm yết việc kết hôn trong 07 ngày liên tục tại trụ sở ủy ban, kể từ ngày nhận được công văn của Sở Tư pháp. Trong thời hạn này, nếu có khiếu nại, tố cáo hoặc phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về việc kết hôn thì UBND cấp xã phải gửi văn bản báo cáo cho Sở Tư pháp;

- Nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ đăng ký kết hôn. Trong trường hợp nghi vấn hoặc có khiếu nại, tố cáo đương sự kết hôn thông qua môi giới bất hợp pháp, kết hôn giả tạo, lợi dụng việc kết hôn để mua bán phụ nữ, kết hôn vì mục đích trục lợi khác hoặc xét thấy có vấn đề cần làm rõ về nhân thân của đương sự hoặc giấy tờ trong hồ sơ đăng ký kết hôn, Sở Tư pháp tiến hành xác minh làm rõ;

-  Báo cáo kết quả phỏng vấn các bên đương sự, thẩm tra hồ sơ kết hôn và đề xuất ý kiến giải quyết việc đăng ký kết hôn, trình UBND cấp tỉnh quyết định, kèm theo 01 bộ hồ sơ đăng ký kết hôn.

Trong trường hợp xét thấy vấn đề cần xác minh thuộc chức năng của cơ quan công an thì Sở Tư pháp có công văn nêu rõ vấn đề cần xác minh, gửi cơ quan công an cùng cấp đề nghị xác minh.

Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản trình của Sở Tư pháp và hồ sơ đăng ký kết hôn, nếu xét thấy các bên đương sự đáp ứng đủ điều kiện kết hôn, không thuộc một trong các trường hợp từ chối đăng ký kết hôn quy định tại điều 18 của nghị định số 68/2002/NĐ-CP thì chủ tịch UBND cấp tỉnh ký giấy chứng nhận kết hôn và trả lại hồ sơ cho Sở Tư pháp để tổ chức lễ đăng ký kết hôn, ghi vào sổ đăng ký việc kết hôn và lưu trữ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Trong trường hợp từ chối đăng ký kết hôn thì UBND cấp tỉnh có văn bản thông báo cho đương sự, trong đó nêu rõ lý do từ chối.

Phản hồi từ khách hàng

Họ tên:
Mobile:
Email:
Nội dung:

Tin liên quan

Bài viết mới nhất

Phản hồi mới nhất

  • Hồng lap nói:
    Xin chào tui và chong toi lay nhau đi 7 năm và đã có 2 đứa con cuộc sống Gđ không hanh phúc anh ấy suốt ngày ngoại tình tui ko chiu đc muốn ly hon nhung anh ấy ko chịu tui muốn đon phương ly hôn thì can lm thế nào và thủ tục thế nào ạ;
  • Ho Thanh Phuong nói:
    Nam 2004 to nop ho so lam so do. Lúc do toi LA chu ho. Nen chinh quyen cap so do dung ten toi. Vay so do do Co hop phap khong?;
  • Ho Thanh Phuong nói:
    Nam 2004 to nop ho so lam so do. Lúc do toi LA chu ho. Nen chinh quyen cap so do dung ten toi. Vay so do do Co hop phap khong?;
  • Ngo thăng nói:
    Di công chung di chuc thua ke tai san mang so do pho to co duoc khong? Vi so do da the chap ngan hang vay tien roi;
  • Ngo thăng nói:
    Di công chung di chuc thua ke tai san mang so do pho to co duoc khong? Vi so do da the chap ngan hang vay tien roi;
  • Phạm thị kim bích nói:
    Ba ,mẹ tôi mất ko để lại di chúc,chỉ có miếng đất có 3 căn nhà ,3 anh em tôi ở và miếng đất chưa có ra chủ quyền,2 anh tôi đã ra công chứng cho tôi và tôi đã ra chủ quyền miếng đất với căn nhà tôi đang ở,và 1 anh đã mất,còn lại 1anh đã li thân với vợ hơn 20 năm,giờ vợ anh tôi kiện lên phường đòi chia tài sản,có đúng ko;
  • Nguyễn thị ngọc hân nói:
    Ba tôi mất có để lại đất và nhà ở gắn liền với đất do ba mẹ tôi cùng đứng tên. Giờ chị em tôi từ bỏ quyền thừa kế để mẹ tôi được hưởng tài sản đó. Trong quá trình làm thủ tục thì giấy chứng tử của ông nội tôi và ba tôi họ lại không giống nhau ( ông nội họ phan, ba họ nguyễn). Vậy thì phải làm thế nào để giải quyết vấn đề họ không giống nhau?. Theo như tìm hiểu của tôi thì cả dòng họ của gia đình tôi trên các giấy tờ có liên quan đều mang họ nguyễn nhưng không biết vì sao khi Anh con của bác tôi đi đăng kí khai tử cho ông nội tôi lại thành họ phan. Tôi trình vấn đề này cho bộ phận tư Pháp của UBND xã để giải quyết, họ yêu cầu tôi cung cấp các giấy tờ mang họ nguyễn của ông nội tôi nhưng mà các giấy tờ của ông nội tôi đều mất hết chỉ còn lại trên giấy khai sinh của ba tôi là có tên của ông tôi mang họ nguyễn. Trong trường hợp này thì tôi phải làm thế nào để giấy chứng tử của ông nội tôi và ba tôi có họ giống nhau?;
  • Nguyễn Đức Cường nói:
    Mẹ chết để lại cần nhà nhug k có đi chúc chị có hai a e nhug ng a k có khả năng lao động vật pai làm sao để tôi đứng tên thừa hưởng tai sản đó xin cảm on;
  • nguyen hoang thuc nói:
    ong noi toi co cho ba toi va bac toi mot mieng dat sau khi bac toi cuoi vk truoc nen ve manh dat canh tac va lam giay so do. sau do ba toi cuoi vk sau cung ve do canh tac tren manh dat con lai.sau khi ong noi toi mat bac toi ko tach so lai cho ba toi. sau khi bac toi mat thi bac toi da sang ten lai cho cac con cua ong. hoi luat su ba toi co lay lai manh dat do duoc ko;
  • nguyen hoang thuc nói:
    ong noi toi co cho ba toi va bac toi mot mieng dat sau khi bac toi cuoi vk truoc nen ve manh dat canh tac va lam giay so do. sau do ba toi cuoi vk sau cung ve do canh tac tren manh dat con lai.sau khi ong noi toi mat bac toi ko tach so lai cho ba toi. sau khi bac toi mat thi bac toi da sang ten lai cho cac con cua ong. hoi luat su ba toi co lay lai manh dat do duoc ko;