Hotline: 091 277 2008 - Email: luatdansu.net@gmail.com.

Kết hôn với cô chị nhưng lại đăng kí với cô em

Trả lời

Trường hợp bạn trình bày có mấy vấn đề phát sinh cần giải quyết là: quan hệ hôn nhân giữa anh A và chị C; quan hệ giữa anh A và chị T; và việc xác định mẹ cho hai cháu nhỏ.

1. Vấn đề thứ nhất: Việc kết hôn giữa anh A và chị C rõ ràng là có sự lừa dối và bị coi là kết hôn trái pháp luật do vi phạm điều kiện kết hôn do pháp luật quy định. Anh A, chị C hoặc những người có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật theo quy định tại Điều 15 Luật Hôn nhân gia đình có thể tự mình yêu cầu Tòa án hoặc đề nghị Viện Kiểm sát yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật. Tuy nhiên, theo hướng dẫn của Hội đồng thẩm phán tại Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP  thì kết hôn trái pháp luật là việc xác lập quan hệ vợ chồng có đăng ký kết hôn, nhưng vi phạm điều kiện kết hôn do pháp luật quy định, tức là việc đăng ký kết hôn đó phải do cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 12 Luật HNGĐ thực hiện và việc tổ chức đăng ký kết hôn phải thực hiện theo đúng nghi thức quy định tại Điều 14 Luật HNGĐ.

Do vậy với trường hợp thực tiễn bạn nêu ra cần phải xét tới hai khả năng:

- Khả năng thứ nhất: Nếu khi tổ chức đăng ký kết hôn anh A và chị C cùng có mặt và được đại diện cơ quan đăng ký kết hôn trao Giấy đăng ký kết hôn theo nghi thức kết hôn tại Điều 14 Luật HNGĐ thì khi có yêu cầu, Toà án xem xét và quyết định việc hủy kết hôn trái pháp luật giữa anh A và chị C. Căn cứ vào quyết định của Toà án, cơ quan đăng ký kết hôn xoá đăng ký kết hôn trong Sổ đăng ký kết hôn.

-  Khả năng thứ hai: Nếu khi tổ chức đăng ký kết hôn, anh A và chị C không cùng có mặt (trường hợp này có thể là vắng mặt chị C) tức là việc đăng ký kết hôn đã không thực hiện theo nghi thức quy định tại Điều 14 Luật HNGĐ nên việc kết hôn đó không có giá trị pháp lý và thực tế là A và C cũng không chung sống với nhau như vợ chồng. Nếu có yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật, thì mặc dù có vi phạm một trong các điều kiện kết hôn, Toà án không tuyên bố huỷ kết hôn trái pháp luật mà áp dụng khoản 1 Điều 11 LHNGĐ tuyên bố không công nhận họ là vợ chồng.

2. Vấn đề thứ hai: Về quan hệ giữa A và T: Tuy trên thực tế A và T đã chung sống với nhau như vợ chồng nhưng về mặt pháp luật thì giữa hai người không tồn tại quan hệ hôn nhân. Để được pháp luật công nhận là vợ chồng thì sau khi có quyết định của Tòa án về việc chấm dứt quan hệ vợ chồng giữa A và C thì anh A và chị T nên đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 12 Luật HNGĐ để làm thủ tục đăng ký kết hôn theo đúng quy định của pháp luật.

3. Về việc xác định mẹ cho hai cháu nhỏ.

Quyền nhận cha, mẹ, con là quyền nhân thân bất khả xâm phạm của cá nhân. Bộ luật dân sự quy định người không được nhận là cha, mẹ hoặc là con của người khác có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định mình là cha, mẹ hoặc là con của người đó. Nếu việc nhận cha, mẹ, con là tự nguyện và không có tranh chấp thì người nhận có quyền làm thủ tục đăng ký hộ tịch theo quy định tại Nghị định 158/2005/NĐ-CP về đăng ký và quản lý hộ tịch.

Như vậy, để xác định chị T là mẹ của hai con, gia đình nên làm thủ tục đăng ký việc nhận cha, mẹ, con tại UBND cấp xã nơi cư trú của chị T và các con. Hồ sơ đăng ký theo Điều 34 Nghị định 158/2005//NĐ-CP gồm: Tờ khai (theo mẫu quy định); Giấy khai sinh của hai con; Các giấy tờ, đồ vật hoặc các chứng cứ khác để chứng minh quan hệ mẹ con (nếu có). Trong thời hạn 5 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu xét thấy việc nhận cha mẹ con là đúng sự thật, không có tranh chấp thì UBND cấp xã đăng ký việc nhận, cha, mẹ, con. Trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 5 ngày.

Vì giấy khai sinh của hai người con trước đây đã ghi tên chị C vào phần khai về người mẹ nên sau khi có Quyết định công nhận mẹ là chị T thì gia đình anh A chị T làm thủ tục cải chính Giấy khai sinh theo quy định tại Mục 7 Chương 2 Nghị định 158/2005//NĐ-CP. (Tức là cải chính nội dung đã được đăng ký trong Sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh nhưng có sai sót trong khi đăng ký). Thẩm quyền cải chính tùy thuộc vào độ tuổi của người con: nếu người con dưới 14 tuổi thì thẩm quyền cải chính thuộc UBND cấp xã nơi đã đăng ký khai sinh trước đây; nếu người con từ đủ 14 tuổi trở lên thì thẩm quyền cải chính là UBND cấp huyện mà trong địa hạt của huyện đó đương sự đã đăng ký khai sinh trước đây.

Phản hồi từ khách hàng

Họ tên:
Mobile:
Email:
Nội dung:

Tin liên quan

Bài viết mới nhất

Phản hồi mới nhất

  • Trịnh văn Hùng nói:
    Cho tôi hỏi , 2 vk Ck giờ ly hôn muốn để lại tài sản cho con thì lam sao , có cách nào khác như trên ko.;
  • trần hải nam nói:
    Tôi muốn hỏi thủ tục ly hôn với người nước ngoài;
  • Nguyễn thị huyền my nói:
    Chung tôi có 2con chung và tôi có 1con riêng muốn ly hôn khi cả 2bên đều chấp thuận thủ tục ntn;
  • Luật sư tư vấn nói:
    Thủ tục ly hôn gồm có các giấy tờ sau: - Đơn xin ly hôn - Bản chính giấy đăng ký kết hôn; - Bản sao giấy khai sinh của các con (nếu có con); - Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc sổ đăng ký hộ khẩu thường trú (xuất trình cùng bản chính); - Các chứng cứ chứng minh tài sản chung của vợ chồng (nếu có yêu cầu chia tài sản chung của vợ chồng)... Các giấy tờ, tài liệu nói nói trên phải là bản sao có chứng thực hoặc Thẩm phán phải tự mình đối chiếu bản sao với bản chính. Nếu là giấy tờ, tài liệu từ nước ngoài gửi về thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự (Điều 418 BLTTDS).;
  • Nguyễn thị hương nói:
    chung tôi lấy nhau dk hơn 2 năm được 1 cháu nhưng do a đấy chưa bao giờ có tiền để đưa cho tôi nuôi con và thời gian gần đây a ta lúc nào cũng đi chơi cờ bạc thâu đêm suốt sáng tôi thấy chán nản nên muốn được ly hôn thì thủ tục như thế nào ạ;
  • Luật sư tư vấn nói:
    Thủ tục ly hôn gồm có các giấy tờ sau: - Đơn xin ly hôn - Bản chính giấy đăng ký kết hôn; - Bản sao giấy khai sinh của các con (nếu có con); - Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc sổ đăng ký hộ khẩu thường trú (xuất trình cùng bản chính); - Các chứng cứ chứng minh tài sản chung của vợ chồng (nếu có yêu cầu chia tài sản chung của vợ chồng)... Các giấy tờ, tài liệu nói nói trên phải là bản sao có chứng thực hoặc Thẩm phán phải tự mình đối chiếu bản sao với bản chính. Nếu là giấy tờ, tài liệu từ nước ngoài gửi về thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự (Điều 418 BLTTDS).;
  • luật sư tư vấn nói:
    Mẹ bạn có quyền làm di chúc cho anh trai bạn, giấy tờ gồm có chứng minh thư, hộ khẩu, giấy tờ về tài sản. và di chúc đó cần làm công chứng xác nhận. Cần tư vấn thêm liên hệ 0912772008;
  • Nguyen Thi My Hoa nói:
    Mẹ tôi chuẩn bị di định cư nước ngoài,nen muốn lập di chúc để căn nhà dang ở cho anh trai tôi ở,k cho bán.nếu bán thì chia đều cho 5 anh em. Giấy tờ nhà mẹ tôi đứng tên.Xin cho hỏi mẹ tôi có được làm di chúc không.Giấy tờ thủ tục như thế nào ? Xin cảm ơn;
  • lê hữu trác nói:
    tôi muốn viết di chúc để mong muốn người nhà làm theo di nguyện nếu có trường hợp xấu xảy ra.nhưng làm cách nào để người nhà tôi nhận được di chúc khi tôi chết.ai có thể giữ di chúc của tôi để báo người nhà;
  • luật sư tư vấn nói:
    Bạn có thể nhờ người tin cậy giữ hộ di chúc và gửi cho người nhà bạn khi có trường hợp xấu xẩy ra. Cần tư vấn thêm bạn có thể liên hệ luật sư 0912772008 để được tư vấn cụ thể hơn.;