Hotline: 091 277 2008 - Email: luatdansu.net@gmail.com.

Hành vi như thế nào là phạm tội mua bán trái phép chất ma tuý?

Mua bán trái phép chất ma túy: Là một trong các hành vi sau: Bán trái phép chất ma túy cho người khác (không phụ thuộc vào nguồn gốc chất ma túy do đâu mà có) bao gồm cả việc bán hộ chất ma túy cho người khác để hưởng tiền công hoặc các lợi ích khác. Mua chất ma túy nhằm bán trái phép cho người khác…

  1. Thế nào là phạm tội mua bán trái phép chất ma túy theo Bộ luật hình sự 2015?

Theo quy định tại Điều 251 – Bộ luật hình sự năm 2015 về tội tàng trữ trái phép chất ma túy:

  1. Người nào mua bán trái phép chất ma túy,thì bị phạt tù từ02 năm đến 07 năm.
  2. Phạm tội trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
  3. a) Có tổ chức;
  4. b) Phạm tội 02 lần trở lên;
  5. c) Mua bán với 02 người trở lên;
  6. d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

đ) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

  1. e) Sử dụng người dưới 16 tuổi vào việc phạm tội hoặc bán ma túy cho người dưới 16 tuổi;
  2. g) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 500 gam đến dưới 01 kilôgam;
  3. h) Hêrôin, côcain, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA có khối lượng từ 05 gam đến dưới 30 gam;
  4. i) Lá, rễ, thân, cành, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 25 kilôgam;
  5. k) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 50 kilôgam đến dưới 200 kilôgam;
  6. l) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 50 kilôgam;
  7. m) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 20 gam đến dưới 100 gam;
  8. n) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 100 mililít đến dưới 250 mililít;
  9. o) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm n khoản này;
  10. p) Tái phạm nguy hiểm.
  11. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm:
  12. d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 200 kilôgam đến dưới 600 kilôgam;

đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 50 kilôgam đến dưới 150 kilôgam;

  1. e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 100 gam đến dưới 300 gam;
  2. g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 250 mililít đến dưới 750 mililít;
  3. h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này.
  4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:
  5. a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng 05 kilôgam trở lên;
  6. b) Hêrôin, côcain, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA có khối lượng 100 gam trở lên;
  7. c) Lá, rễ, thân, cành, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có khối lượng 75 kilôgam trở lên;
  8. d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng 600 kilôgam trở lên;

đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng 150 kilôgam trở lên;

  1. e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng 300 gam trở lên;
  2. g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích 750 mililít trở lên;
  3. h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này.
  4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặctịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
  5. Tư vấn và bình luận về tội mua bán trái phép chất ma túy theo Bộ luật hình sự 2015.

Thứ nhất: Khái niệm.

Mua bán trái phép chất ma túy: Là một trong các hành vi sau:

–  Bán trái phép chất ma túy cho người khác (không phụ thuộc vào nguồn gốc chất ma túy do đâu mà có) bao gồm cả việc bán hộ chất ma túy cho người khác để hưởng tiền công hoặc các lợi ích khác.

–  Mua chất ma túy nhằm bán trái phép cho người khác.

–  Xin chất ma túy nhằm bán trái phép cho người khác.

–  Dùng chất ma túy nhằm trao đổi thanh toán trái phép (không phụ thuộc vào nguồn gốc chất ma túy do đâu mà có).

–  Dùng tài sản không phải là tiền đem trao đổi, thanh toán…lấy chất ma túy nhằm bán lại trái phép cho người khác.

–  Tàng trữ chất ma túy nhằm bán trái phép cho người khác.

–  Vận chuyển chất ma túy nhằm bán trái phép cho người khác.

Thứ hai: Các yếu tố cấu thành tội mua bán trái phép chất ma túy:

Mặt khách quan:

Đối với tội mua bán trái phép chất ma túy. Mặt khách quan thể hiện qua một trong các hành vi sau:

–  Bán trái phép chất ma túy cho người khác (không kể có thu lợi hay không).

–  Mua chất ma túy nhằm bán trái phép cho người khác.

–  Xin chất ma túy nhằm bán trái phép cho người khác.

–  Tàng chữ chất ma túy nhằm bán trái phép cho người khác (nếu không có mục đích bán lại cho người khác thì người phạm tội bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội tàng trữ trái phép chất ma túy).

–  Vận chuyển chất ma túy nhằm bán trái phép cho người khác (nếu không có mục đích bán lại cho người khác thì người phạm tội bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội tàng trữ trái phép chất ma túy).

–  Dùng chất ma túy (thay cho tiền) nhằm trao đổi thanh toán trái phép (chẳng hạn mua hàng hóa rồi dùng chất ma túy để trả thay vì trả tiền).

–  Dùng tài sản không phải là tiền (như vàng, xe gắn máy…) nhằm đem trao đổi, thanh toán…lấy chất ma túy nhằm bán lại trái phép cho người khác.

Khách thể:

Hành vi phạm tội nêu trên xâm phạm đến các quy định của Nhà nước về quản lý các chất ma túy.

Mặt chủ quan:

Người phạm tội thực hiện tội phạm nêu trên với lỗi cố ý;

Chủ thể:

Chủ thể của các tội phạm nêu trên là bất kỳ người nào có năng lực trách nhiệm hình sự. Tuy nhiên ngươi tổ chức, người xúi giục, người giúp sức cho người thực hiện một trong các hành vi mua bán trái phép chất ma túy (nêu ở mục c của khái niệm của tội này) đều bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội mua bán trái phép chất ma túy.

Thứ ba: về hình phạt.

Mức hình phạt của tội này được chia thành bốn khung cụ thể như sau:

 Khung một (khoản 1).

Có mức phạt tù từ hai năm đến bảy năm. Được áp dụng đối với trường hợp có đủ dấu hiệu cấu thành cơ bản của các tội phạm nêu trên. (Tức có một trong các hành vi mua bán trái phép chất ma túy như nêu ở mặt khách quan).

 Khung hai (khoản 2).

Có mức phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm. Được áp dụng đối với một trong các trường hợp phạm tội sau đây:

+ Có tổ chức.

+ Phạm tội nhiều lần (xem giải thích tương tự tội sản xuất trái phép chất ma túy).

+ Lợi dụng chức vụ, quyền hạn (xem giải thích tương tự tội sản xuất trái phép chất ma túy).

+ Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức (xem giải thích tương tự tội sản xuất trái phép chất ma túy).

+ Vận chuyển, mua bán qua biên giới. Được hiểu là vận chuyển, mua bán trái phép chất ma túy từ Việt Nam qua biên giới một nước khác hoặc ngược lại.

+ Sử dụng trẻ em vào việc phạm tội hoặc bán ma túy cho trẻ em (chẳng hạn sử dụng trẻ em vào việc mua bán, vận chuyên chất ma túy hoặc bán ma túy cho trẻ em sử dụng…).

+ Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao cô ca có trọng lượng từ năm trăm gam đến dưới một kilôgam (điểm g khoản 2 Điều 194 Bộ luật Hình sự).

+ Hêrôin hoặc côcain có trọng lượng từ năm gam đến dưới ba mươi gam (điểm h khoản 2 Điều 194 Bộ luật Hình sự).

+ Lá, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có trọng lượng từ mười kilôgam đến dưới hai mươi lăm kilôgam.

+ Quả thuốc phiện khô có trọng lượng từ năm mươi kilôgam đến dưới hai trăm ki lôgam (điểm k khoản 2 Điều 194 Bộ luật Hình sự).

+ Quả thuốc phiện tươi có trọng lượng từ mười kilôgam đến dưới năm mươi kilôgam (điểm 1 khoản 2 Điều 194 Bộ luật Hình sự).

+ Các chất ma túy khác ở thể rắn có trọng lượng từ hai mươi gam đến dưới một trăm gam (điểm m khoản 2 Điểu 194 Bộ luật Hình sự).

+ Các chất ma túy khác ở thể lỏng từ một trăm mililit đến dưới hai trăm năm mươi mililit (điểm n khoản 2 Điều 194 Bộ luật Hình sự).

+ Có từ hai chất ma túy trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với sô’ lượng chất ma túy nêu tại một trong các điểm từ điểm g đến điểm n khoản 2 Điểu 194 Bộ luật Hình sự (xem phụ lục).

+ Tái phạm nguy hiểm (xem giải thích tương tự tội sản xuất trái phép chất ma túy).

 Khung ba (khoản 3).

Mức phạt tù từ mười lăm năm đến hai mươi năm. Được áp dụng đối với một trong các trường hợp phạm tội sau đây:

+ Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao cô ca có trọng lượng từ một kilôgam đến dưới năm kilôgam (điểm a khoản 3 Điều 194 Bộ luật Hình sự).

+ Hêrôin hoặc côcain có trọng lượng từ ba mươi gam đến dưới một trăm gam (điểm b khoản 3 Điều 194 Bộ luật Hình sự)

+ Lá, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có trọng lượng từ hai mươi lăm kilôgam đến dưới bảy mươi lăm kilôgam (điểm c khoản 3 Điều 194 Bộ luật Hình sự).

+ Quả thuốc phiện khô có trọng lượng từ hai trăm kilôgam đến dưới sáu trăm kilôgam (điểm d khoản 3 Điều 194 Bộ luật Hình sự).

+ Quả thuốc phiện tươi có trọng lượng từ năm mươi kilôgam đến dưới một trăm năm mươi kilôgam (điểm đ khoản 3 Điều 194 Bộ luật Hình sự).

+ Các chất ma túy khác ở thể rắn có trọng lượng từ một trăm gam đến dưới ba trăm gam (điểm e khoản 3 Điều 194 Bộ luật Hình sự).

+ Các chất ma túy khác ở thể lỏng từ hai trăm năm mươi mililit đến dưới bảy trăm năm mươi mililit (điểm g khoản 3 Điểu 194 Bộ luật Hình sự).

+ Có từ hai chất ma túy trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma túy nêu tại một trong các điểm từ điểm a đên điểm g khoản 3 Điều 194 Bộ luật Hình sự (xem phụ lục).

– Khung bốn (khoản 4).

Có mức phạt tù từ hai mươi năm, tù chung thân hcặc tử hình. Được áp dụng đối với một trong các trường hợp phạm tội sau đây:

+ Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có trọng lường từ năm kilôgam trở lên (điểm a khoản 4 Điều 194 Bộ luật Hình sự).

+ Hêrôin hoặc côcain có trong lượng một trăm gam trở lên (điểm b khoản 4 Điều 194 Bộ luật Hình sự).

+ Lá, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có trọng lượng từ bảy mươi lảm ki lôgam trở lên (điếm c khoản 4 Điều 194 Bộ luật Hình sự).

+ Quả thuốc phiện khô có trọng lượng từ sáu trăm kilôgam trở lên (điểm d khoản 4 Điều 194 Bộ luật Hình sự).

+ Quả thuốc phiện tươi có trọng lượng từ một trăm năm mươi kilôgam trở lên (điểm đ khoản 4 Điều 194 Bộ luật Hình sự).

+ Các chất ma túy khác ở thể rắn có trọng lượng từ ba trăm gam trở lên (điểm e khoản 4 Điều 194 Bộ luật Hình sự).

+ Các chất ma túy khác ở thể lỏng từ bảy trăm năm  mươi mililít trở lên (điểm g khoản 4 Điều 194 Bộ luật Hình sự).

+ Có từ hai chất ma túy trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản 4 Điều 194 Bộ luật Hình sự (xem phụ lục).

– Hình phạt bổ sung (khoản 5)

Ngoài việc chịu một trong các hình phạt như đã nêu ở trên, tùy từng trường hợp cụ thể, người phạm các tội nêu trên còn có thể bị:

+ Phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm trăm triệu đồng.

+ Tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

+ Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.

Tuỳ vào từng trường hợp cụ thể, Quý khách hàng có thể liên hệ để được tư vấn: 0912 772 008

Nguồn: Công ty luật ANP

 

Phản hồi từ khách hàng

Họ tên:
Mobile:
Email:
Nội dung:

Tin liên quan

Bài viết mới nhất

Phản hồi mới nhất

  • Admin nói:

    Với nội dung câu hỏi của chị, chúng tôi tư vấn như sau:

    Thủ tục giải quyết bao gồm:

    Bước 1. Nhận đơn và thụ lý đơn ly hôn

    "Điều 190. Gửi đơn khởi kiện đến Tòa án

    1. Người khởi kiện gửi đơn khởi kiện kèm theo tài liệu, chứng cứ mà mình hiện có đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án bằng các phương thức sau đây:

    a) Nộp trực tiếp tại Tòa án;

    b) Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính;

    c) Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có)".

    "Điều 191. Thủ tục nhận và xử lý đơn khởi kiện

    3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện và có một trong các quyết định sau đây:

    a) Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;

    b) Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn nếu vụ án có đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn quy định tại khoản 1 Điều 317 của Bộ luật này;

    c) Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;

    d) Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án".

    Như vậy, bước đầu chị cần phải gửi đơn khởi kiện kèm theo tài liệu, chứng cứ mà mình hiện có đến Toàn án có thẩm quyền giải quyết bằng các phương thức được quy định tại khoản 1 điều 190 Bộ luật tố tụng dân sự 2015. Trong vòng thời hạn là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ thì Tòa án sẽ thông báo về việc tiến hành thụ lý vụ án nếu hồ sơ hợp lệ và thông báo cho chị đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí.

    Điều 195. Thụ lý vụ án

    1. Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí.

    2. Thẩm phán dự tính số tiền tạm ứng án phí, ghi vào giấy báo và giao cho người khởi kiện để họ nộp tiền tạm ứng án phí. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.

    3. Thẩm phán thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.

    Trong vòng thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, chị phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu phí tạm ứng án phí thì Thẩm phán sẽ tiến hành thụ lý vụ án.

    Bước 2. Chuẩn bị xét xử

    Trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án, Tòa án tiến hành hòa giải để các đương sự có thể thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án.

    Trong vòng thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, chị phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu phí tạm ứng án phí thì Thẩm phán sẽ tiến hành thụ lý vụ án.

    Bước 2. Chuẩn bị xét xử

    Trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vuh án, Tòa án tiến hành hòa giải để các đương sự có thể thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án. Việc hòa giải được tiến hành theo các nguyên tắc.

    Điều 205. Nguyên tắc tiến hành hòa giải

    2. Việc hòa giải được tiến hành theo các nguyên tắc sau đây:

    a) Tôn trọng sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự, không được dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực, bắt buộc các đương sự phải thỏa thuận không phù hợp với ý chí của mình;

    b) Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

    Theo quy định, hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó thì Thẩm phán chủ trì phiên hòa giải hoặc một Thẩm phán được Chánh án Tòa án phân công phải ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

    Trường hợp chị và chồng thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án thì Thẩm phán sẽ ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

    Thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án dân sự là 4 tháng kể từ ngày thụ lý:

    Điều 203. Thời hạn chuẩn bị xét xử

    1. Thời hạn chuẩn bị xét xử các loại vụ án, trừ các vụ án được xét xử theo thủ tục rút gọn hoặc vụ án có yếu tố nước ngoài, được quy định như sau:

    a) Đối với các vụ án quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này thì thời hạn là 04 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án;

    ;
  • Nguyễn thị thanh nói:
    các chị cho em hỏi em muốn ly hôn với chồng em lý do chúng em cưới nhau được 10 năm rồi nhưng do em không thể sinh con được, mà chồng em thì chơi bời gái hú cờ bạc , em đếu chấp nhận bỏ qua trong xuốt thời gian qua, nhưng đến thời điểm hiện tại em không muốn chấp nhận như vậy nữa, em muốn làm đơn li hôn , nhưng chồng em không đồng ý , em đã viết đơn xin ly hôn đơn thân , các chị cho em hỏi em nộp đơn như vậy tòa giải quyết có nhanh ko ạ?;
  • Admin nói:

    Cảm ơn chị đã gửi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật TNHH ANP, trường hợp của chị chúng tôi tư vấn như sau:

    Thứ nhất, về quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

    Theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

    "Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được".

    Theo quy định trên thì chị có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn, bởi theo thông tin chị cung cấp thì chồng chị đã có hành vi xúc phạm nhân phẩm, đánh đập và không tôn trọng chị.

    Thứ hai, giấy tờ cần thiết cho việc ly hôn

    Hồ sơ yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn bao gồm:

    - Đơn xin ly hôn (theo mẫu của Tòa án);

    - Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

    - Sổ hộ khẩu, Chứng minh thư nhân dân của vợ chồng (bản sao, chứng thực);

    - Giấy khai sinh của con (bản sao, chứng thực);

    - Các chứng từ chứng minh tài sản chung như: Giấy tờ xe, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sổ tiết kiệm,… (bản sao, chứng thực).

    Hồ sơ nộp tại: Tòa án nhân dân huyện/quận nơi chồng chị cư trú. Có thể nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.

    Thứ ba, vấn đề không có các giấy tờ cần thiết cho việc ly hôn

    - Về Sổ hộ khẩu: Chị liên hệ với công an cấp xã/ phường nơi chị thường trú xác nhận rằng chị là nhân khẩu thường trú tại địa phương. Việc xác nhận này bạn có thể làm một đơn riêng, cũng có thể nhờ công an xác nhận ngay vào đơn xin ly hôn.

    - Về Giấy đăng ký kết hôn: Chị có thể đến UBND xã/phường nơi anh chị đã đăng ký kết hôn để yêu cầu trích lục lại hồ sơ về việc đã đăng ký kết hôn.

    - Về Giấy khai sinh: Chị có thể liên hệ với cơ quan hộ tịch nơi chị đã đăng ký khai sinh để xin cấp bản sao.

     

    Từ những phân tích trên, chị có thể căn cứ vào đó để có thể tiến hành thủ tục ly hôn nhanh gọn.

    ;
  • Bùi bách Diệp nói:
    Mk kết hôn được 1 năm có 1 con chug trong thời gian chug sống chồng mình có hành vi xâm phạm nhân phẩm và đánh đâp mình không tôn trọng và bây giơ mình muốn đơn phương ly hôn nhưg ko có hộ khẩu gia đình nhà chồng mình và khôg có cmt của chồng minh thy làm thế nào ạ rât mong được phản hồi;
  • Bùi bách Diệp nói:
    Mk kết hôn được 1 năm có 1 con chug trong thời gian chug sống chồng mình có hành vi xâm phạm nhân phẩm và đánh đâp mình không tôn trọng vo và bây giơ mình muốn đơn phương ly hôn nhưg ko có hộ khẩu gia đình nhà chồng mình và khôg có cmt của chồng minh thy làm thế nào ạ rât mong được phản hồi;
  • Bùi bách Diệp nói:
    Mk kết hôn được 1 năm có 1 con chug trong thời gian chug sống chồng mình có hành vi xâm phạm nhân phẩm và đánh đâp mình không tôn trọng vo và bây giơ mình muốn đơn phương ly hôn nhưg ko có hộ khẩu gia đình nhà chồng mình và khôg có cmt của chồng minh thy làm thế nào ạ rât mong được phản hồi;
  • Admin nói:

    Thứ nhất, điều kiện đơn phương li hôn

    Theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

    >>>Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

    Theo thông tin bạn cung cấp, công ty đưa ra ý kiến tư vấn cho bạn như sau: Để có thể đơn phương ly hôn thì bạn cần chứng minh được chồng bạn có hành vi vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ của chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

    Trong trường hợp vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn, thì hồ sơ cần chuẩn bị

    Hồ sơ ly hôn bao gồm các giấy tờ sau :

    + Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

    + Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);

    + Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực);

    + Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực);

    + Đơn yêu cầu ly hôn (Theo mẫu của Tòa án)

    Thứ hai, về thẩm quyền tiếp nhận đơn xin ly hôn

    Về vấn đề thẩm quyền trong ly hôn thì theo Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015  quy định như sau:

    Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Toà án nhân dân cấp huyện) có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này.

    Chính vì vậy, bạn có thể nộp đơn chồng chị cư trú (nơi bị đơn có hộ khẩu thường trú hoặc nơi cuối cùng bị đơn lưu trú trong thời hạn 06 tháng gần nhất).

    ;
  • Nguyen thi lien nói:
    Tôi va chồng tôi chung sống 5 năm đã dk kết hôn và chuyển khẩu về nhà ck. Đã có 1 con chung. Tài sản chung hiện không có. Tôi muốn viết đơn xin ly hôn thì phải làm thế nào ah. Quê chồng tôi ở xã cư êwi, huyện cư kiun,tỉnh đắklắk. Thì tôi nộp đơn đến đâu giải qiyeets giải quyet ah. Rat mong dc loi nhan, xin cảm ơn.;
  • Admin nói:

    Với câu hỏi của bạn, Công ty trả lời như sau: 

    Thứ nhất, điều kiện ly hôn đơn phương

    Theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014: 

    "Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được."

    Như vậy, theo bạn nói thì trong vòng hai năm nay vợ chồng bạn ngày nào cũng cãi nhau đồng thời chồng bạn có hành vi xúc phạm đến bạn. Đây được coi là hành vi vi pham nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Trường hợp này bạn có thể đơn phương ly hôn được mà không cần có sự đồng ý của chồng bạn. 

    Thứ hai, thủ tục đơn phương ly hôn

    Trong trường hợp muốn đơn phương ly hôn chồng, hồ sơ cần chuẩn bị bao gồm:

    - Giấy chứng nhận đăng kí kết hôn (Bản chính)

    - Đơn xin ly hôn theo mẫu

    - Bản sao sổ hộ khẩu

    - Bản sao chứng minh nhân dân 

    - Bản sao giấy khai sinh của con bạn 

    - Những chứng từ chứng minh tài sản chung của vợ chồng (nếu có tài sản chung cần chia).

    ;
  • Nguyễn Thị Hải Yến nói:
    E và chồng e kết hôn đc 8 năm và có 3 con ,nhưng vợ chồng e có mâu thuẫn 2 năm nay 2 vợ chồng e ngày nào cũng cãi nhau và chồng e xúc phạm đến e .vợ chồng e vẫn sống chung nhưng không ngủ cùng nhau .e muốn ly hôn nhưng chồng e không chịu. E muốn hỏi là e muốn ly hôn thì có được không ạ mong phản hồi sớm ạ.e cảm ơn;